Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không thuộc Chính phủ Hàn Quốc hay Việt Nam

1900 638 066

Chứng minh tài chính visa Hàn Quốc: có cần sổ tiết kiệm, giấy tờ theo nghề

Cơ quan đại diện Hàn Quốc xét khả năng chi trả qua công việc và dòng tiền thật của bạn, không qua một con số cố định. Bài này tóm tắt: khi nào có mức tiền tối thiểu, giấy tờ tài chính theo nghề nghiệp và theo từng loại visa, khi nào người thân hoặc người mời làm giấy tờ.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Hàn Quốc — Câu hỏi thường gặp về visa (tiếng Hàn, 06/07/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Visa du lịch và thường trú đại đô thị (30/03/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa du lịch, đại đô thị, ngắn hạn nhiều lần (30/03/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Visa du lịch C-3-9 (25/02/2026), KVAC TP.HCM — Câu hỏi thường gặp (nhận kết quả, chuyển phát hộ chiếu), Đại sứ quán Hàn Quốc — Hồ sơ visa du lịch, đại đô thị, nhiều lần (tiếng Hàn, sửa 03/04/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa kết hôn F-6-1 (cập nhật 25/12/2025, tiếng Hàn)

Trả lời nhanh

Visa Hàn Quốc du lịch 1 lần không có mức tiền tối thiểu: nhân viên nộp xác nhận công việc, sao kê nhận lương; người kinh doanh nộp sao kê, giấy tờ kinh doanh. Mức tiền chỉ có ở visa nhiều lần 5 năm: thu nhập từ US$8.000/năm hoặc tài sản trên US$200.000. Visa F-6 xét thu nhập người mời.
Visa du lịch 1 lần
Không có mức tiền tối thiểu
Nhiều lần 5 năm, diện thu nhập
Từ US$8.000/năm
Nhiều lần 5 năm, diện tài sản
Trên US$200.000
Thời hạn giấy tờ
Cấp trong 3 tháng gần nhất
Trong bài này

Xin visa Hàn Quốc cần sổ tiết kiệm bao nhiêu?

Với visa du lịch 1 lần C-3-9, Đại sứ quán Hàn Quốc ghi rõ: người đi làm không có tiêu chuẩn số tiền để chứng minh khả năng tài chính. Bạn nộp bảng lương và sao kê ngân hàng 3 tháng gần nhất; người tự kinh doanh, làm tự do nộp sao kê 3 tháng. Tổng Lãnh sự quán TP.HCM yêu cầu nhân viên nộp sao kê có nội dung nhận lương 6 tháng, cũng không đặt mức tiền.

Mức tiền tối thiểu chỉ xuất hiện ở visa nhiều lần 5 năm, như điều kiện của 2 trong các diện được xin:

Mức thu nhập, tài sản của diện visa nhiều lần 5 năm
Yêu cầuMức tối thiểu
Thu nhập để thuộc diện visa nhiều lần 5 năm (C-3-9)US$8.000/năm
Tài sản để thuộc diện visa nhiều lần 5 năm (C-3-9)US$200.000

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP. Hồ Chí Minh và tại Đà Nẵng (Bộ Ngoại giao Hàn Quốc)

  • "Visa Hàn Quốc không cần chứng minh tài chính" là hiểu chưa đúng: không có mức tiền tối thiểu, nhưng giấy tờ công việc và tài chính theo nghề vẫn bắt buộc trong hồ sơ.
  • Đã từng sang Hàn Quốc trong 1 năm gần nhất vẫn phải chứng minh nghề nghiệp và khả năng kinh tế (bảng lương, sao kê) khi xin visa nhiều lần.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Hàn Quốc — Câu hỏi thường gặp về visa (tiếng Hàn, 06/07/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Visa du lịch và thường trú đại đô thị (30/03/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Visa du lịch C-3-9 (25/02/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Hồ sơ visa du lịch, đại đô thị, nhiều lần (tiếng Hàn, sửa 03/04/2026)

Giấy tờ công việc và tài chính theo nghề nghiệp

Khung giấy tờ dưới đây theo hướng dẫn visa du lịch của Tổng Lãnh sự quán TP.HCM (áp dụng từ 30/03/2026). Visa đại đô thị và visa nhiều lần dùng cùng khung này, cộng giấy tờ riêng của diện.

  • Nhân viên công ty: giấy xác nhận nhân viên; sao kê ngân hàng thể hiện giao dịch đến có nội dung nhận lương trong 6 tháng gần nhất (chỉ sao kê giao dịch đến); ảnh chụp màn hình ứng dụng VssID phần quá trình tham gia BHXH.
  • Chủ doanh nghiệp: giấy phép đăng ký kinh doanh và nội dung đăng ký thay đổi trong 1 năm gần nhất (nếu có); giấy tờ xác nhận nộp thuế GTGT trong 1 năm gần nhất — không phát sinh thuế GTGT thì nộp tờ khai thuế GTGT 1 năm, thông báo chấp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử và ảnh màn hình tra cứu tờ khai, tra cứu thông báo trên trang thuế điện tử.
  • Chủ hộ kinh doanh: giấy đăng ký hộ kinh doanh và nội dung thay đổi trong 1 năm gần nhất (nếu có); giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế; biên lai nộp thuế GTGT trong 1 năm gần nhất; hình ảnh hộ kinh doanh.
  • Đã nghỉ hưu: quyết định nghỉ hưu có lương hưu, thẻ hưu trí hoặc BHXH thể hiện đang hưởng lương hưu; giấy tờ chứng minh nhận lương hưu (sao kê ngân hàng có nội dung nhận lương hưu, sổ nhận lương hưu ở bưu điện…).
  • Học sinh, sinh viên: thẻ học sinh, sinh viên (bản sao); giấy xác nhận học sinh, sinh viên; giấy tờ chứng minh công việc, tài chính của bố mẹ.
  • Trường hợp khác: giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, tài sản.

Không có công việc cố định

  • Nội trợ: dùng giấy tờ công việc của vợ, chồng hoặc con, kèm giấy tờ chứng minh quan hệ.
  • Làm tự do: chứng minh công việc bằng sao kê tài khoản, hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng, hình ảnh… và nộp thêm giấy tờ chứng minh tài chính, tài sản.

Dùng tài chính của người thân

  • Đi cùng người thân, chứng minh tài chính bằng hồ sơ của người thân: giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (trích lục khai sinh, giấy kết hôn hoặc trích lục kết hôn…) — chỉ nhận trích lục bản gốc cấp trong 3 tháng gần nhất; gia đình gồm bố mẹ, vợ chồng, con.
  • Người dưới 18 tuổi không đi cùng bố mẹ: giấy đồng ý cho con đi du lịch của bố mẹ hoặc người giám hộ (không áp dụng với sinh viên đại học).

Lập danh sách giấy tờ theo đúng hoàn cảnh của bạn: checklist hồ sơ visa Hàn Quốc. Giấy tờ đầy đủ của visa du lịch: xin visa Hàn Quốc du lịch.

Cập nhật: Nguồn: Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Visa du lịch và thường trú đại đô thị (30/03/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa du lịch, đại đô thị, ngắn hạn nhiều lần (30/03/2026), KVAC TP.HCM — Câu hỏi thường gặp (nhận kết quả, chuyển phát hộ chiếu)

Yêu cầu tài chính theo từng loại visa

Mỗi loại visa có cách chứng minh tài chính riêng. Bảng tóm tắt theo hướng dẫn của cơ quan đại diện; chi tiết ở bài của từng loại.

Tài chính theo loại visa
Loại visaMức tiền
Du lịch 1 lần C-3-9Không có mức tối thiểu (Đà Nẵng: người không đi làm từ 5.000 USD)
Nhiều lần 5 năm, diện thu nhậpTừ US$8.000/năm
Nhiều lần 5 năm, diện tài sảnTrên US$200.000
Đại đô thị C-3-91Không có mức tối thiểu (Đà Nẵng: người không đi làm từ 5.000 USD)
Chữa bệnh C-3-3Hà Nội: trên 5.000 USD; TP.HCM: từ 15.000 USD gửi 1 tháng hoặc từ 5.000 USD gửi 3 tháng
Công tác C-3-4Không có mức tối thiểu
Du học D-2, học tiếng D-4Theo bậc học, tính bằng won
Kết hôn F-6-1Thu nhập năm của người mời theo số người trong hộ

Cập nhật: Nguồn: Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Visa du lịch và thường trú đại đô thị (30/03/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Visa du lịch C-3-9 (25/02/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Hồ sơ visa du lịch, đại đô thị, nhiều lần (tiếng Hàn, sửa 03/04/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa du lịch chữa bệnh C-3-3, Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Visa du lịch chữa bệnh C-3-3, Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa thương mại C-3-4, Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa du học D-2, D-4 (11/06/2026, tiếng Hàn), Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa kết hôn F-6-1 (cập nhật 25/12/2025, tiếng Hàn)

Người bảo lãnh, người mời: khi nào cần giấy tờ của họ

Visa du lịch: giấy bảo lãnh chỉ để tham khảo

Visa du lịch không phải visa theo lời mời. Đại sứ quán Hàn Quốc ghi: giấy bảo lãnh của người Hàn Quốc chỉ là thông tin tham khảo, nộp kèm không có nghĩa visa sẽ được cấp. KVAC TP.HCM cũng cho biết cơ quan xét điều kiện tài chính, nghề nghiệp của chính người xin visa; giấy bảo lãnh muốn nộp kèm thì vẫn được tiếp nhận.

Thăm thân, công tác, du học: giấy tờ của người mời, người bảo lãnh

  • Thăm thân C-3-1 (cha mẹ, người thân của người kết hôn định cư): Thư mời bản gốc theo mẫu, người mời tự điền đầy đủ và ký (dấu, chữ ký khớp chứng nhận mẫu dấu). Thư bảo lãnh bản gốc theo mẫu.
  • Anh, chị, em của người kết hôn định cư (khu vực Đà Nẵng): thêm giấy tờ tài chính của bạn, xác nhận số dư bản gốc trong 30 ngày.
  • Vợ/chồng, con, bố mẹ của người đang du học, làm việc ở Hàn Quốc (khu vực Đà Nẵng, xin visa C-3-9): người mời nộp thêm thư mời, thư bảo lãnh, xác nhận đang học hoặc đang làm, xác nhận số dư tài khoản ở Hàn Quốc và sao kê 3 tháng.
  • Công tác C-3-4: Giấy bảo lãnh bản gốc (thời gian bảo lãnh tối đa 4 năm). Nhận bản scan.
  • Du học D-2, D-4: Giấy tờ của người bảo lãnh tài chính (thường là bố mẹ): giấy tờ quan hệ gia đình, giấy tờ nghề nghiệp và thu nhập, cam kết bảo lãnh — bản gốc kèm bản dịch công chứng.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Hàn Quốc — Câu hỏi thường gặp về visa (tiếng Hàn, 06/07/2026), KVAC TP.HCM — Câu hỏi thường gặp (nhận kết quả, chuyển phát hộ chiếu), Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa C-3-1 cho cha mẹ, người thân của người kết hôn định cư (10/11/2025), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Visa thăm thân C-3-1 người nhà người kết hôn di trú (25/02/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Visa du lịch C-3-9 (25/02/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa thương mại C-3-4, Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa du học D-2, D-4 (11/06/2026, tiếng Hàn)

Visa kết hôn F-6: người mời chứng minh thu nhập

Visa kết hôn F-6-1 có yêu cầu thu nhập riêng, áp cho người mời là vợ/chồng bên Hàn Quốc: thu nhập trước thuế của năm gần nhất phải đạt mức theo số người trong hộ, theo thông báo của Bộ Tư pháp Hàn Quốc. Bảng mức năm 2026: visa kết hôn Hàn Quốc.

  • Giấy chứng nhận thu nhập (소득금액증명원) năm gần nhất và giấy tờ công việc, tài sản chứng minh đủ mức thu nhập năm theo số người trong hộ; giấy thông tin tín dụng.
  • Giấy tờ nơi ở: giấy đăng ký nhà đất, hoặc hợp đồng thuê nhà kèm giấy đăng ký nhà đất.
  • Người mời làm việc dài hạn ở Việt Nam, không có thu nhập bên Hàn Quốc: theo KVAC TP.HCM, chứng minh bằng hợp đồng lao động, sao kê lương, giấy xác nhận nhân viên, giấy chứng nhận nhà đất, sổ tiết kiệm ở Việt Nam; cơ quan có thể yêu cầu bổ sung.
  • Vợ chồng đã có con chung, hoặc đang mang thai từ 20 tuần: nộp đơn xin miễn thẩm tra điều kiện, được miễn giấy tờ thu nhập cùng một số điều kiện khác.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa kết hôn F-6-1 (cập nhật 25/12/2025, tiếng Hàn), Đại sứ quán Hàn Quốc — Mức thu nhập người mời visa kết hôn năm 2026 (tiếng Hàn), Đại sứ quán Hàn Quốc — Câu hỏi thường gặp về visa (tiếng Hàn, 06/07/2026), KVAC TP.HCM — Câu hỏi thường gặp (nhận kết quả, chuyển phát hộ chiếu)

Lưu ý khi nộp sao kê, sổ tiết kiệm

  • Giấy tờ thường chỉ được nhận khi cấp trong 3 tháng gần nhất tính đến ngày nộp, kể cả bản dịch công chứng. Nên xin sao kê, xác nhận số dư gần ngày nộp hồ sơ.
  • Khu vực TP.HCM: sao kê của nhân viên chỉ thể hiện giao dịch đến, có nội dung nhận lương.
  • Nộp sổ tiết kiệm: mang sổ gốc để đối chiếu, kèm giấy xác nhận số dư cấp trong 2 tuần gần nhất.
  • Giấy tờ tiếng Việt dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Hàn và công chứng. Khu vực TP.HCM miễn dịch đăng ký kinh doanh, giấy nộp thuế, căn cước và CT07 bản cấp trực tuyến.
  • Không nộp sao kê, sổ tiết kiệm, xác nhận số dư giả hoặc đã chỉnh sửa. Đại sứ quán cảnh báo người nộp hồ sơ giả bị tố giác tới công an Việt Nam và bị cấm nhập cảnh Hàn Quốc về sau.
  • Không chỉ dựa vào sổ tiết kiệm khi bạn có lương cố định: nộp kèm giấy tờ công việc và sao kê nhận lương.

Cập nhật: Nguồn: Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Visa du lịch và thường trú đại đô thị (30/03/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Hồ sơ visa du lịch, đại đô thị (tiếng Hàn, bản chính thức), KVAC TP.HCM — Câu hỏi thường gặp (nhận kết quả, chuyển phát hộ chiếu), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Visa du lịch C-3-9 (25/02/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Cảnh báo hồ sơ giả (26/05/2025)

Câu hỏi thường gặp

Xin visa Hàn Quốc du lịch cần sổ tiết kiệm bao nhiêu?
Visa du lịch 1 lần không có mức tiền tối thiểu theo Đại sứ quán và Tổng Lãnh sự quán TP.HCM: nhân viên nộp giấy tờ công việc và sao kê nhận lương, người tự kinh doanh nộp sao kê 3 tháng. Riêng khu vực Đà Nẵng, người không đi làm cần sổ tiết kiệm từ 5.000 USD gửi từ 1 tháng.
Visa Hàn Quốc có cần chứng minh tài chính không?
Có. Không có mức tiền tối thiểu cho visa du lịch 1 lần, nhưng hồ sơ vẫn phải có giấy tờ công việc và tài chính theo nghề nghiệp: sao kê nhận lương, đăng ký kinh doanh và giấy nộp thuế, giấy tờ lương hưu, hoặc giấy tờ của bố mẹ với học sinh.
Visa Hàn Quốc 5 năm cần thu nhập bao nhiêu?
Diện thu nhập của visa nhiều lần 5 năm cần thu nhập từ US$8.000/năm (hoặc thẻ tín dụng Shinhan hạng Platinum trở lên); diện tài sản cần tài sản trên US$200.000. Đây là 2 trong các diện được xin, kèm giấy tờ công việc và tài chính.
Người quen bên Hàn Quốc bảo lãnh thì có cần chứng minh tài chính không?
Với visa du lịch, giấy bảo lãnh của người Hàn Quốc chỉ để tham khảo; cơ quan đại diện vẫn xét công việc và tài chính của chính bạn. Visa thăm thân, công tác có thư mời, thư bảo lãnh do người mời bên Hàn Quốc tự viết và ký.
Nội trợ, người làm tự do chứng minh tài chính thế nào?
Theo KVAC TP.HCM, nội trợ dùng giấy tờ công việc của vợ, chồng hoặc con kèm giấy tờ quan hệ. Người làm tự do chứng minh công việc bằng sao kê, hợp đồng mua bán, hóa đơn, hình ảnh và nộp thêm giấy tờ tài chính, tài sản.

Thấy hữu ích? Gửi cho người cần