Trả lời nhanh
- Lệ phí visa
- US$80
- Thời gian xét
- 9 ngày làm việc (qua công ty du lịch đăng ký)
- Nơi nộp hồ sơ
- Theo nơi thường trú: KVAC Hà Nội, KVAC TP.HCM hoặc Tổng Lãnh sự quán tại Đà Nẵng
- Hiệu lực
- 5 năm hoặc 10 năm, nhập cảnh nhiều lần
Trong bài này
Tổng quan: visa nhiều lần 5 năm và 10 năm khác gì nhau
- Visa 5 năm: nhiều lần, mỗi lần ở tối đa 30 ngày — 13 diện, phổ biến nhất là đã nhập cảnh Hàn Quốc trong 1 năm gần nhất, thu nhập từ 8.000 USD/năm, tài sản trên 200.000 USD, nghỉ hưu, trên 65 tuổi.
- Visa 10 năm: nhiều lần — 9 diện như nghề chuyên môn (bác sĩ, luật sư, kế toán, giáo sư), tốt nghiệp đại học Hàn Quốc hoặc thạc sĩ nước ngoài, đã nhập cảnh 1 trong 22 nước OECD trong 1 năm, quản lý tại 100 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.
- Chỉ thuộc diện thôi chưa đủ: vẫn phải nộp giấy tờ công việc và tài chính như visa du lịch. Lịch sử đi Hàn Quốc không tính lần nhập cảnh miễn visa và visa đoàn; visa chữa bệnh C-3-3 chỉ tính có giới hạn.
- Vợ/chồng, con chưa thành niên của người đang có visa nhiều lần xin theo diện gia đình (bản tiếng Hàn của Đại sứ quán thêm bố mẹ, bố mẹ vợ/chồng).
Thường trú Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng từ 1 năm: xem visa đại đô thị — hồ sơ nhẹ hơn. Cha mẹ, con của người kết hôn định cư: visa thăm thân nhiều lần. Chưa thuộc diện nào: visa du lịch 1 lần.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa du lịch, đại đô thị, ngắn hạn nhiều lần (30/03/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Hồ sơ visa du lịch, đại đô thị, nhiều lần (tiếng Hàn, sửa 03/04/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Visa du lịch và thường trú đại đô thị (30/03/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Visa ngắn hạn nhiều lần C-3-1 (25/02/2026)
Lệ phí visa Hàn Quốc nhiều lần
| Khoản phí | Số tiền |
|---|---|
| Visa nhiều lần (C-3-9 5 năm / 10 năm, đại đô thị C-3-91, C-3-1 nhiều lần…) | US$80 |
| Phí tiếp nhận của Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc (KVAC TP.HCM, Hà Nội) | 390.000 VND |
Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc tại TP. Hồ Chí Minh (KVAC TP.HCM), Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc tại Hà Nội (KVAC Hà Nội)
- Lệ phí thẩm tra do cơ quan đại diện công bố bằng USD; KVAC thu hộ khi nhận hồ sơ, chỉ nhận tiền mặt. KVAC TP.HCM thu bằng VND theo tỷ giá công bố tại quầy ngày nộp.
- Phí tiếp nhận của KVAC trả riêng cho mỗi hồ sơ, ngoài lệ phí visa. Nộp tại Tổng Lãnh sự quán Đà Nẵng không có phí này; lệ phí trả bằng tiền mặt USD hoặc VND (không nhận won).
- Lệ phí không hoàn khi visa bị từ chối; xin visa nhiều lần mà được cấp visa 1 lần cũng không hoàn phần chênh lệch.
- Chuyển phát kết quả, photo giấy tờ tại KVAC tính riêng, không bắt buộc. Quầy VIP của KVAC TP.HCM chỉ là tiện ích khi nộp, không liên quan kết quả và không rút ngắn thời gian xét.
Tự tính tổng lệ phí cho cả nhóm: lệ phí visa Hàn Quốc.
Cập nhật: Nguồn: Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Những điểm cần lưu ý khi đăng kí thị thực (27/07/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Lưu ý khi xin visa, lệ phí visa (20/10/2025, tiếng Hàn), KVAC TP.HCM — Phí tiếp nhận và dịch vụ tùy chọn, KVAC TP.HCM — Dịch vụ VIP (05/10/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Câu hỏi thường gặp về visa (tiếng Hàn)
Giấy tờ cần thiết
Hồ sơ gồm phần chung (đơn, hộ chiếu, căn cước, giấy tờ công việc và tài chính như visa du lịch) và giấy tờ chứng minh bạn thuộc 1 diện. Danh sách diện theo Đại sứ quán và Tổng Lãnh sự quán TP.HCM (áp dụng từ 30/03/2026).
Đơn, hộ chiếu, căn cước
- Hộ chiếu còn hạn từ 6 tháng trở lên.
- Căn cước công dân (bản gốc và bản photo).
- Đơn xin cấp visa theo mẫu, dán ảnh nền trắng 3,5 × 4,5 cm.
Công việc và tài chính
- Nhân viên công ty: giấy xác nhận nhân viên; sao kê ngân hàng thể hiện giao dịch đến có nội dung nhận lương trong 6 tháng gần nhất (chỉ sao kê giao dịch đến); ảnh chụp màn hình ứng dụng VssID phần quá trình tham gia BHXH.
- Chủ doanh nghiệp: giấy phép đăng ký kinh doanh và nội dung đăng ký thay đổi trong 1 năm gần nhất (nếu có); giấy tờ xác nhận nộp thuế GTGT trong 1 năm gần nhất — không phát sinh thuế GTGT thì nộp tờ khai thuế GTGT 1 năm, thông báo chấp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử và ảnh màn hình tra cứu tờ khai, tra cứu thông báo trên trang thuế điện tử.
- Chủ hộ kinh doanh: giấy đăng ký hộ kinh doanh và nội dung thay đổi trong 1 năm gần nhất (nếu có); giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế; biên lai nộp thuế GTGT trong 1 năm gần nhất; hình ảnh hộ kinh doanh.
- Đã nghỉ hưu: quyết định nghỉ hưu có lương hưu, thẻ hưu trí hoặc BHXH thể hiện đang hưởng lương hưu; giấy tờ chứng minh nhận lương hưu (sao kê ngân hàng có nội dung nhận lương hưu, sổ nhận lương hưu ở bưu điện…).
- Học sinh, sinh viên: thẻ học sinh, sinh viên (bản sao); giấy xác nhận học sinh, sinh viên; giấy tờ chứng minh công việc, tài chính của bố mẹ.
- Trường hợp khác: giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, tài sản.
Đi cùng gia đình, người dưới 18 tuổi
- Đi cùng người thân, chứng minh tài chính bằng hồ sơ của người thân: giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (trích lục khai sinh, giấy kết hôn hoặc trích lục kết hôn…) — chỉ nhận trích lục bản gốc cấp trong 3 tháng gần nhất; gia đình gồm bố mẹ, vợ chồng, con.
- Người dưới 18 tuổi không đi cùng bố mẹ: giấy đồng ý cho con đi du lịch của bố mẹ hoặc người giám hộ (không áp dụng với sinh viên đại học).
Diện 5 năm (mỗi lần ở tối đa 30 ngày)
- Đã nhập cảnh Hàn Quốc trong 1 năm: giấy tờ chứng minh đã nhập cảnh Hàn Quốc trong 1 năm gần nhất (giấy xác nhận cấp visa, thẻ cư trú người nước ngoài, dấu nhập cảnh…). Nhập cảnh miễn visa và visa đoàn không được tính; visa chữa bệnh C-3-3 tính có giới hạn.
- Công chức, nhân viên doanh nghiệp nhà nước, nhân viên hãng hàng không, hãng tàu có chuyến định kỳ tới Hàn Quốc: giấy chứng nhận công việc, sao kê ngân hàng 3 tháng.
- Thu nhập từ 8.000 USD/năm hoặc khách hàng ưu tú: bảng lương và sao kê ngân hàng 1 năm; hoặc bản sao 2 mặt thẻ tín dụng Shinhan Bank hạng Platinum trở lên kèm sao kê thẻ 6 tháng.
- Sang lập doanh nghiệp, đầu tư hoặc được cơ quan nhà nước Hàn Quốc mời đàm phán, ký kết: lịch trình, giấy tờ ký kết hợp đồng hoặc lịch họp; đại diện doanh nghiệp nộp đăng ký kinh doanh, chứng nhận nộp thuế; nhân viên nộp hợp đồng lao động hoặc xác nhận đang làm việc.
- Tham gia sự kiện quốc tế theo lời mời của chính phủ, cơ quan công quyền Hàn Quốc: hợp đồng lao động hoặc xác nhận công việc; giấy mời kèm lịch trình sự kiện.
- Đại diện, quản lý công ty niêm yết: đại diện nộp đăng ký kinh doanh, chứng nhận nộp thuế; quản lý (giám đốc, trưởng phòng, trưởng nhóm làm từ 1 năm) nộp bảng lương và sao kê 1 năm, hợp đồng lao động hoặc xác nhận công việc.
- Nhà báo, nhân viên cơ quan ngôn luận làm từ 1 năm: giấy tờ công việc và tài chính như visa du lịch.
- Giảng viên đại học, giáo viên phổ thông, người nổi tiếng (nghệ sĩ, vận động viên, nhà văn…): giấy tờ công việc và tài chính như visa du lịch.
- Nghỉ hưu từ 55 tuổi, lương hưu trên 10 triệu đồng/tháng: giấy xác nhận lĩnh lương hưu kèm giấy tờ tài chính.
- Tốt nghiệp cao đẳng trở lên tại Hàn Quốc: giấy chứng nhận tốt nghiệp cấp trong 3 tháng, kèm giấy tờ công việc và tài chính.
- Vợ/chồng, con chưa thành niên của người đang có visa nhiều lần 5 năm còn hiệu lực: giấy tờ quan hệ gia đình (dịch công chứng) kèm giấy tờ công việc và tài chính.
- Tài sản cá nhân trên 200.000 USD: giấy tờ chứng minh tài sản (chứng thư thẩm định giá trong 3 tháng…) kèm giấy tờ công việc và tài chính.
- Trên 65 tuổi: giấy tờ tài chính (trong gia đình chỉ vợ/chồng được xin nhiều lần cùng).
Diện 10 năm
- Nghề chuyên môn, đại diện doanh nghiệp lớn: bằng cấp, chứng chỉ hành nghề (bác sĩ, luật sư, kế toán, giáo sư, phó giáo sư…); đại diện doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân vốn trên 5 tỷ won nộp giấy tờ công việc và tài chính.
- Cử nhân Hàn Quốc hoặc thạc sĩ nước ngoài trở lên: tốt nghiệp đại học 4 năm tại Hàn Quốc: giấy chứng nhận tốt nghiệp cấp trong 3 tháng; thạc sĩ trở lên ở nước ngoài: giấy công nhận văn bằng do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.
- Công chức cấp trưởng phòng trở lên tại cơ quan trung ương và gia đình: giấy chứng nhận công tác; gia đình nộp giấy tờ quan hệ (dịch công chứng).
- Đại biểu Quốc hội đương nhiệm: giấy chứng nhận công tác.
- Đã nhập cảnh nước OECD trong 1 năm: giấy tờ chứng minh đã nhập cảnh kèm visa của 1 trong 22 nước OECD (Mỹ, Canada, Úc, New Zealand, Anh, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha, Hà Lan, Bỉ, Thụy Sĩ, Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch, Phần Lan, Áo, Ireland, Iceland, Luxembourg, Bồ Đào Nha, Hy Lạp) trong 1 năm gần nhất.
- Nhân viên chính thức trên 3 năm tại doanh nghiệp đầu tư vào Hàn Quốc từ 1 triệu USD: giấy tờ công việc và tài chính.
- Quản lý trở lên (làm từ 1 năm) tại 100 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam: bảng lương và sao kê 1 năm, hợp đồng lao động hoặc xác nhận công việc, tài liệu chứng minh doanh nghiệp thuộc nhóm 100 doanh nghiệp hàng đầu.
- Vợ/chồng, con chưa thành niên của người có visa nhiều lần 10 năm: giấy tờ quan hệ gia đình (dịch công chứng) kèm giấy tờ công việc và tài chính.
Lập danh sách giấy tờ theo hoàn cảnh của bạn (nghề nghiệp, người dưới 18 tuổi, người thân chứng minh tài chính): checklist hồ sơ visa Hàn Quốc.
Cập nhật: Nguồn: Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Visa du lịch và thường trú đại đô thị (30/03/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Visa du lịch, đại đô thị, ngắn hạn nhiều lần (30/03/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Hồ sơ visa du lịch, đại đô thị, nhiều lần (tiếng Hàn, sửa 03/04/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Hồ sơ visa du lịch, đại đô thị (tiếng Hàn, bản chính thức), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Visa ngắn hạn nhiều lần C-3-1 (25/02/2026)
Đơn xin visa và ảnh
- Mỗi người 1 đơn xin cấp visa theo mẫu của cơ quan đại diện, tải trên trang KVAC TP.HCM hoặc KVAC Hà Nội. Viết bằng bút mực xanh hoặc đen.
- Khu vực TP.HCM: đơn xin visa du lịch, thăm thân C-3-1, công tác C-3-4 và kết hôn chỉ điền bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh. Khu vực Hà Nội: điền đầy đủ mục 7 và 8 của đơn; địa chỉ ở Hàn Quốc ghi theo tên đường.
- Ảnh hộ chiếu nền trắng 3,5 × 4,5 cm, chụp trong 6 tháng gần nhất, dán lên đơn.
- Người xin visa tự kiểm tra kỹ nội dung rồi tự ký hồ sơ, kể cả khi nộp qua công ty du lịch.
Cập nhật: Nguồn: KVAC TP.HCM — Đơn xin visa chỉ điền tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, KVAC Hà Nội — Lưu ý khi nộp hồ sơ visa, Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Visa du lịch và thường trú đại đô thị (30/03/2026), KVAC Hà Nội — Đương đơn tự kiểm tra, tự ký hồ sơ (Đại sứ quán, 02/2025)
Thời gian xét và theo dõi hồ sơ
| Loại hồ sơ | Thời gian |
|---|---|
| Visa du lịch C-3 nộp qua công ty du lịch đăng ký (Hà Nội, TP.HCM) | 9 ngày làm việc |
| Visa du lịch C-3 cá nhân tự nộp (Hà Nội, TP.HCM) | 16 ngày làm việc |
| Tổng Lãnh sự quán tại Đà Nẵng — du lịch C-3-9, C-3-91, C-3-1 nhiều lần | 5 / 10 / 15 ngày làm việc |
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Hàn Quốc — Thời gian thẩm tra hồ sơ visa (02/02/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Thời gian thẩm tra theo loại visa (21/01/2026, tiếng Hàn), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Hướng dẫn chung xin và cấp visa (16/09/2025, tiếng Hàn)
Visa nhiều lần xét cùng mốc du lịch C-3: 9 ngày làm việc qua công ty du lịch đăng ký, 16 ngày làm việc khi tự nộp (Đà Nẵng 10 và 15 ngày).
- Tính theo ngày làm việc, đã gồm ngày tiếp nhận hồ sơ; không tính thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ. Đây là thời gian trung bình, không phải cam kết: cơ quan có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ hoặc phỏng vấn.
- Không có chế độ cấp visa sớm: Tổng Lãnh sự quán TP.HCM và Đà Nẵng thông báo không cấp sớm cho bất kỳ trường hợp nào.
- Hộ chiếu bản gốc nộp kèm hồ sơ và được trả lại cùng kết quả (nhận tại nơi nộp hoặc qua chuyển phát nếu đăng ký) — trong thời gian xét bạn không có hộ chiếu để đi nước khác.
- Kết quả và lý do từ chối (nếu có) tra trên Korea Visa Portal; cơ quan đại diện và KVAC không trả lời lý do từ chối qua điện thoại hay email.
Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Hàn Quốc — Thời gian thẩm tra hồ sơ visa (02/02/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Không có chế độ cấp visa sớm (tiếng Hàn), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Thông báo không cấp visa sớm, Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Những điểm cần lưu ý khi đăng kí thị thực (27/07/2026), KVAC TP.HCM — Câu hỏi thường gặp (nhận kết quả, chuyển phát hộ chiếu)
Cách theo dõi và nhận kết quả: theo dõi hồ sơ visa Hàn Quốc.
Nơi nộp hồ sơ
Bạn nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Hàn Quốc phụ trách nơi thường trú của mình. KVAC TP.HCM và KVAC Hà Nội chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thay; Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán xét và quyết định cấp visa. Khu vực Đà Nẵng không có KVAC: nộp thẳng tại Tổng Lãnh sự quán.
| Bạn thường trú | Nơi nộp | Tự Do Travel hỗ trợ |
|---|---|---|
| Từ Gia Lai trở vào phía Nam (12 tỉnh, thành) | KVAC TP.HCM | Tự Do Travel nộp thay, nhận thay tại KVAC TP.HCM; bạn không cần có mặt. |
| Từ Quảng Trị trở ra phía Bắc (19 tỉnh, thành) | KVAC Hà Nội — lấy số tại chỗ | Hỗ trợ từ xa: chuẩn bị đủ hồ sơ, hướng dẫn cách nộp; bạn tự nộp và nhận kết quả. |
| Đà Nẵng, Huế, Quảng Ngãi (3 tỉnh, thành) | Nộp thẳng tại Tổng Lãnh sự quán — đặt lịch trực tuyến trước | Hỗ trợ từ xa: chuẩn bị đủ hồ sơ, đặt lịch nộp, hướng dẫn cách nộp; bạn tự nộp và nhận kết quả. |
Cập nhật: Nguồn: Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Những điểm cần lưu ý khi đăng kí thị thực (27/07/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Lưu ý khi xin visa, lệ phí visa (20/10/2025, tiếng Hàn), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Hướng dẫn chung xin và cấp visa (16/09/2025, tiếng Hàn)
- Người xin visa tự nộp, hoặc nộp qua công ty du lịch đã đăng ký với cơ quan đại diện. Tại TP.HCM và Hà Nội, công ty đăng ký được nộp thay mọi loại visa trừ visa kết hôn F-6.
- Tự Do Travel có tên trong danh sách công ty du lịch được nộp hồ sơ thay khách của Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — nộp thay, nhận thay cho khách thường trú từ Gia Lai trở vào.
- Thường trú nơi khác nhưng đang sống ở khu vực nộp: kèm xác nhận thông tin cư trú CT07 — khu vực TP.HCM (du lịch, đại đô thị) cần CT07 bản cấp trực tuyến thể hiện cư trú từ đủ 1 năm; Hà Nội, Đà Nẵng từ 6 tháng.
- Người dưới 17 tuổi: cha mẹ hoặc người giám hộ nộp thay.
Địa chỉ, giờ nhận hồ sơ và tỉnh, thành của từng khu vực: nộp visa Hàn Quốc ở đâu. Các bước từ lúc chuẩn bị đến khi nhận kết quả: thủ tục xin visa Hàn Quốc.
Cập nhật: Nguồn: Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Những điểm cần lưu ý khi đăng kí thị thực (27/07/2026), KVAC TP.HCM — Công ty du lịch đăng ký được nộp thay mọi loại visa trừ F-6 (01/07/2025), KVAC TP.HCM — Danh sách công ty du lịch được nộp hồ sơ thay khách (Tổng Lãnh sự quán TP.HCM, 21/09/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Lưu ý khi xin visa, lệ phí visa (20/10/2025, tiếng Hàn), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Câu hỏi thường gặp về visa (tiếng Hàn)
Hiệu lực visa và số ngày được ở
| Loại visa | Nhập cảnh | Lưu trú mỗi lần | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Nhiều lần 5 năm | Nhiều lần | Tối đa 30 ngày | 5 năm |
| Nhiều lần 10 năm | Nhiều lần | Dưới 90 ngày (TP.HCM); 30 ngày (Đại sứ quán bản tiếng Hàn, Đà Nẵng) | 10 năm |
Cập nhật: Nguồn: Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Visa du lịch và thường trú đại đô thị (30/03/2026), Đại sứ quán Hàn Quốc — Hồ sơ visa du lịch, đại đô thị, nhiều lần (tiếng Hàn, sửa 03/04/2026), Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng — Visa ngắn hạn nhiều lần C-3-1 (25/02/2026)
- Từ 01/07/2020, visa không dán vào hộ chiếu mà cấp Giấy xác nhận cấp visa: nhận tại nơi nộp hồ sơ, tự in lại được trên Korea Visa Portal, xuất trình khi nhập cảnh.
- Khi nhận kết quả, kiểm tra họ tên, số hộ chiếu, loại visa, số lần nhập cảnh, thời gian lưu trú và hạn hiệu lực; sai sót báo ngay cho nơi đã nộp.
- Hiệu lực là khoảng thời gian được dùng visa để nhập cảnh; thời gian lưu trú là số ngày tối đa được ở mỗi lần nhập cảnh.
- Visa bị từ chối: nộp lại sau 3 tháng kể từ ngày bị từ chối.
Cập nhật: Nguồn: Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Không dán nhãn visa, cấp Giấy xác nhận cấp visa từ 01/07/2020, KVAC Hà Nội — Lưu ý khi nộp hồ sơ visa, Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP.HCM — Những điểm cần lưu ý khi đăng kí thị thực (27/07/2026)